Tải trọng là gì và các quy định về tải trọng xe cần biết

“Tải trọng xe” và “trọng tải xe” là cụm từ thường được sử dụng cho xe tải hoặc xe dùng để chở hàng hóa. Hai từ gần như giống hệt nhau và chỉ khác nhau bằng cách đảo ngược các chữ cái. Do đó, họ hiểu sai và giả định hai khái niệm này bằng cách sử dụng nhầm lẫn.

Tải trọng là gì?Trọng tải là gì? Phân biệt tải trọng và trọng tải?

Tấn là chỉ số được nhà sản xuất công bố trong thông số kỹ thuật của xe dùng để chỉ khả năng chịu tải tối đa của xe. Nghĩa là khối lượng cho phép tối đa mà xe được chở theo quy định. Nếu hàng hóa vượt quá ngưỡng này đồng nghĩa với việc xe chở quá tải và có thể bị phạt. Ví dụ: xe có khối lượng 5 tấn, tức là khối lượng hàng hóa tối đa mà xe có thể vận chuyển là 5 tấn. Nếu bạn có nhu cầu vận chuyển hàng hóa trên 5 tấn thì tốt nhất nên chọn xe có trọng tải lớn hơn để tránh phạm luật giao thông.

Để dễ nhớ và bớt nhầm lẫn, bạn có thể tóm tắt như sau: TRỌNG TẢI là trọng lượng có thể tải được. TẢI TRỌNG là hàng hóa được vận chuyển.

Trọng tải= tải trọng cho phép/tải trọng tố đa

Ngoài hàng hóa và tấn là hai khái niệm phổ biến, còn có một số khái niệm liên quan khác sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương tiện của mình.

Hệ số tải là gì

Hệ số tải trọng là hệ số tính toán chuyên dùng cho các hoạt động xây dựng và thi công. Trong thực tế tính toán và xây dựng, các số liệu sẽ không mất ổn định, nhưng sẽ cho thấy những sai lệch nhất định. Hệ số tải trọng được sử dụng để ước tính biến động của tải trọng.

Hệ số tải phổ biến là 1,3, 1,5, … tùy theo lĩnh vực (con số này luôn nằm trong khoảng từ 1 đến 2)

Trọng lượng CP là gì

Trong thông số kỹ thuật ô tô bạn thường thấy cụm từ viết tắt “TK hạng nặng / CP TGGT”. Nó có nghĩa là thiết kế trọng lượng đầy đủ / giấy phép tham gia giao thông.

Có thể hiểu đơn giản, trọng số cp là trọng số được phép tham gia vào giao thông

Tải trọng trục thiết kế là gì?

Theo Pháp lệnh kỹ thuật quốc gia QCVN 18: 2011 / BGTVT, Mục 1.3: Tải trọng của trục hội thảo là trọng lượng tối đa cho phép mà trục có thể chịu được. Thuật ngữ này do Bộ Giao thông vận tải sử dụng, thường được sử dụng trong việc kiểm tra, giám định toa xe trong quá trình lắp ráp, chế tạo và nhập khẩu.

Tải xe container

Tải trọng của xe container phụ thuộc vào kích thước của thùng. Container chuyên chở hàng hóa với số lượng lớn nên tải trọng thường rất lớn hàng chục tấn.

Có thể bạn quan tâm: chi tiết kích thước thùng và tải trọng container 10, 20, 40, 45,50 feet.

Các chi tiết 500kg, 750kg, 1 tấn, 1,4 tấn, 2 tấn … đến 30 tấn

 Tính toán tải trọng xe

Công thức tính tải trọng của xe trong
Hiện nay, việc tải hàng hóa chung của xe được thực hiện dễ dàng hơn rất nhiều nhờ hệ thống cân công nghiệp cảm biến tải trọng. Do đó, người lái xe chỉ cần lái qua hệ thống cân là có thể đạt được kết quả chính xác. Ví dụ, tải trọng xe được tính như sau:

Tải trọng xe (khối lượng chở trên xe) = tổng tấn (có hệ thống cân chuyên dụng) – trọng lượng xe – Trọng lượng của người lái xe ngồi trên xe.

Công thức này dùng để tính tải chính xác nhất của xe đang vận chuyển.

Ngoài ra, tải trọng tối đa của xe cũng có thể được ước tính dựa trên số lượng trục của xe (trọng lượng của xe sẽ được phân bổ đều trên trục, chẳng hạn như trục ba, trục đôi, trục đơn). Theo nguyên tắc chung, nó áp dụng cho các loại xe lớn. Mỗi chiếc xe khác nhau thì những con số này cũng sẽ có sự chênh lệch nhất định.

Cách tính tổng tải trọng xe
Xe 2 trục: Tổng tải trọng dưới 16 tấn

Xe 3 trục: tổng tải trọng dưới 24 tấn

Xe 4 trục: Tổng tải trọng dưới 30 tấn

Cách tính tải trọng của xe container, xe đầu kéo, rơ moóc:
Loại 3 trục: Tổng tải trọng phải dưới 26 tấn

Loại 4 trục: Tổng tải trọng phải dưới 34 tấn

Loại 5 trở lên: Tổng tải trọng phải dưới 40 tấn

Xe quá tải là gì?

Chương III Điều 9 Khoản 1 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT quy định về xe quá tải như sau:

“Xe quá tải trọng là phương tiện giao thông đường bộ có tổng trọng lượng toàn bộ xe hoặc tải trọng trục xe lớn hơn tải trọng trên đường bộ”.

Có thể hiểu đơn giản xe quá tải là xe có tổng trọng lượng lớn hơn “lực cản” cho phép của đường đua. Ví dụ, xe tải có tổng tải trọng 5 tấn vào đường nhỏ mà chỉ chở tải trọng 4 tấn thì bị coi là xe quá tải. Khái niệm này phụ thuộc nhiều vào “tải trọng sử dụng đường bộ”.

Ngày nay để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của mình, nhiều chủ hàng đang muốn nâng tải xe để chở được nhiều hàng hơn. Điều này buộc chủ xe phải thực hiện việc “cấp đổi xe cơ giới”. Tức là thay đổi cụm từ, hình dạng, thông số, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý làm việc của bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống xe. Tuy nhiên, quy trình này không thể thực hiện tùy tiện mà phải tuân thủ các quy định của pháp luật, cụ thể là quy định tại Thông tư 85/2014 / TT-BGTVT.

Quy định về tải trọng xe cần biết

  • Phạt quá tải

Để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, việc xử phạt các hành vi vi phạm xe quá tải hiện đang được giám sát chặt chẽ. Mức xử phạt cũng rất nặng. Ngoài việc phạt tài xế, bản thân chủ xe cũng sẽ bị phạt rất nặng. Quy định xử phạt tại Điều 24 Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP như sau:

Đối với người lái xe
Phạt 800.000 – 1.000.000 đồng nếu tỷ lệ thu quá cước trên 10% – 30%.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng nếu tỷ lệ thu quá cước trên 30% – 50%.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp quá tải trên 50% – 100%.

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng – 8.000.000 đồng nếu quá tải trên 100% – 150%.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng – 12.000.000 đồng nếu tỷ lệ thu quá cước trên 150%

Chủ phương tiện (cá nhân hoặc công ty) sẽ bị phạt bổ sung
đặc biệt:

Phạt tiền 2.000.000 đồng – 4.000.000 đồng đối với cá nhân, 4.000.000 đồng – 8.000.000 đồng đối với tổ chức nếu tỷ lệ quá tải trên 10% – 30%

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng đối với cá nhân, 12.000.000 đồng – 16.000.000 đồng đối với tổ chức nếu tỷ lệ quá tải trên 30% – 50%

Phạt tiền từ 14.000.000 đồng – 16.000.000 đồng đối với cá nhân, 28.000.000 đồng – 32.000.000 đồng đối với tổ chức nếu quá tải trên 50% – 100%

Phạt tiền từ 16.000 đồng – 18.000 đồng đối với cá nhân, 32.000.000 đồng – 36.000 đồng đối với tổ chức nếu quá tải trên 100% – 150%

Phạt tiền từ 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối với cá nhân, 36.000.000 đồng – 40.000.000 đồng đối với tổ chức nếu quá tải trên 150%

Một số quy định xử phạt khác liên quan đến phí

Theo quy định tại Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người điều khiển xe quá tải sẽ bị xử phạt nếu vi phạm các hành vi sau đây:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Nếu tổng trọng lượng của xe vượt quá 10 – 20% tải trọng cho phép của cầu, đường (trừ trường hợp giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Nếu tổng trọng lượng của xe vượt quá 20-50% tải trọng cho phép của cầu, đường (trừ trường hợp giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng: Nếu tổng trọng lượng của xe vượt quá 50-100% tải trọng cho phép của cầu, đường (trừ trường hợp có giấy chứng nhận đăng ký. vẫn hợp lệ)

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng đối với trường hợp tổng trọng lượng của xe vượt quá 100-150% tải trọng cho phép của cầu, đường (trừ trường hợp có giấy chứng nhận đăng ký. vẫn hợp lệ)

Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng

Nếu tổng trọng lượng của xe vượt quá 150% tải trọng cho phép của cầu đường (trừ trường hợp có giấy chứng nhận đăng ký hợp lệ)

Không chấp hành việc kiểm tra hàng hóa khi cần thiết hoặc sử dụng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe quá tải, quá khổ.

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện còn phải khắc phục hậu quả đối với trường hợp hư hỏng cầu, đường do mình vi phạm.

Các hình thức xử phạt liên quan đến hàng hóa ngày càng nghiêm khắc, mức phạt ngày càng tăng. Vì vậy, người đi đường, đặc biệt là người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện cần nắm rõ các quy định về tải trọng xe để điều chỉnh lượng hàng hóa vận chuyển cho phù hợp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *